Bạn đã biết gì về hàng hóa phi mậu dịch?

Vận chuyển hàng không đi Indonesia uy tín, chuyên nghiệp

Bạn đã biết gì về hàng hóa phi mậu dịch?

Binhduonglogistics hỗ trợ thủ tục hải quan đối với hàng hóa phi mậu dịch, trọn gói thủ tục hải quan,… Quý khách không cần lo ngại thủ tục rườm ra, hãy yên tâm gửi hàng vì đã có chúng tôi.

Hàng hóa phi mậu dịch là gì?

Là hàng hóa do cá nhân nhập khẩu không vì mục đích kinh doanh thương mại; không được khấu trừ thuế. Là hàng hóa không có hợp đồng và hai bên thường dùng hình thức thỏa thuận để thay thế.

Danh mục hàng hóa phi mậu dịch

Quà tặng, biếu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi về cho các cá nhân, tổ chức

Những loại hàng hóa của cơ quan chức năng, tổ chức quốc tế tại Việt Nam

Hàng viện trợ nhân đạo

Hàng hóa tạm nhập, tái xuất thuộc quyền sở hữu cá nhân do Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế

Hàng mẫu không thanh toán. Nhiều trường hợp giá trị hàng mẫu lớn thì cũng tính là nhập phi mậu dịch.

Phương tiện đi lại, dụng cụ nghề nghiệp của những cá nhân xuất nhập cảnh

Tài sản di chuyển của các cá nhân, tổ chức

Những hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo phương thức vận tải đơn

Đối tượng áp dụng

  1. Đối với hành lý miễn thuế: Người nhập cảnh.
  2.  Đối với tài sản di chuyển:a) Người nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam;

    b) Tổ chức, công dân Việt Nam kết thúc kinh doanh, làm việc ở nước ngoài về nước;

    c) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam;

    d) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam.

  3. Đối với quà biếu, quà tặng, hàng mẫu: Tổ chức, công dân Việt Nam (không bao gồm người Việt Nam cư trú tại nước ngoài).
  4. Cơ quan Hải quan, công chức hải quan và cơ quan khác của Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ quản lý đối với hành lý, hàng hóa là tài sản di hàng quà biếu, quà tặng, hàng mẫu.

Định mức hành lý của người nhập cảnh

Định mức hành lý được miễn thuế nhập khẩu; không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của người nhập cảnh như sau:

Rượu, đồ uống có cồn:

a) Rượu từ 22 độ trở lên: 1,5 lít;

b) Rượu dưới 22 độ: 2,0 lít;

c) Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít

Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can có dung tích lớn hơn dung tích quy định tại các Điểm a, b, c khoản trên; nhưng dung tích vượt không quá 01 (một) lít thì được miễn thuế cả chai; nếu dung tích vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Thuốc lá

a) Thuốc lá điếu: 200 điếu;

b) Xì gà: 100 điếu;

c) Thuốc lá sợi: 500 gam

Đối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễn thuế; nếu mang vượt định mức thì phần vượt phải được tạm gửi tại kho của Hải quan cửa khẩu; và nhận lại trong thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

  1. Định mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 trên không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.
  2. Đồ dùng cá nhân: số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.
  3. Các vật phẩm khác ngoài danh mục hàng hóa quy định tại các Khoản 1, 2, và 4 trên (không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện): Tổng trị giá không  quá 10.000.000 (mười triệu) đồng Việt Nam.
  4. Khách nhập cảnh thường xuyên theo quy định tại Khoản 5 Điều 58 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 trên cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được hưởng định mức hành lý miễn thuế 01 (một) lần.

Định mức hàng hóa là tài sản di chuyến miễn thuế

Hàng hóa là tài sản di chuyển

Gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe mô tô,… của cá nhân quy tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015, định mức được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với mỗi đồ dùng, vật dụng là 01 (một) cái hoặc 01 (một) bộ.

Đối với xe ô tô, xe mô tô đã qua sử dụng thuộc sở hữu của cá nhân

Quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật, được miễn thuế nhập khẩu 01 (một) xe ô tô, 01 (một) xe mô tô, nhưng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Đối với xe ô tô (đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng) của cá nhân

Quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 2 Quyết định Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 nhập khẩu để sử dụng trong thời gian làm việc tại Việt Nam, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng 01 (một) xe ô tô.

Xe ô tô đã qua sử dụng phải đảm bảo có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Chủ xe phải tái xuất xe ô tô khi kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam; trường hợp chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì phải nộp thuế; và thực hiện theo quy định của pháp luật đối với xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng.

Trường họp cần gửi lại xe ô tô để sử dụng trong đợt làm việc tiếp theo; chủ xe phải có giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam đã mời về nước làm việc.

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa phi mậu dịch
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa phi mậu dịch

Định mức quà biếu, quà tặng miễn thuế

Quà biếu, tặng miễn thuế là những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu; cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; Trừ quà biếu, tặng để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho cá nhân ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng; hoặc vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 (hai trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất nhập khẩu và không chịu thuế giá tri gia tăng.

Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức Việt Nam; quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức nước ngoài có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng. Riêng quà biếu, quà tặng vượt định mức 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng thuộc trường hợp sau thì được xét miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

a) Các đơn vị nhận hàng quà biếu, tặng là cơ quan hành chính, sự nghiệp công, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp nhận để sử dụng;

b) Hàng hoá là quà biếu, tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện

Định mức hàng mẫu của tổ chức, cá nhân

  1. Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho cá nhân ở nước ngoài; hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho cá nhân ở Việt Nam có trị giá không vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng hoặc trị giá hàng hóa vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 (một trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  2. Hàng hóa là hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ờ Việt Nam gửi cho tồ chức ở nước ngoài; hàng mẫu của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức ở Việt Nam có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  3. Hàng hóa là hàng mẫu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 trên không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Hàng hóa xuất, nhập khẩu vượt định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu

Tổ chức, cá nhân quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa vượt định mức miễn thuế, xét miễn thuế quy định tại các Điều 3, 4, 5 và Điều 6 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 với điều kiện;

  1. Hàng hóa phải đảm bảo các quy định của pháp luật về chính sách xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại thời điểm xuất khẩu, nhập khẩu.
  2. Phải nộp đủ các loại thuế theo quy định của pháp luật đối với số lượng hàng hóa vượt định mức quy định.

Về hồ sơ thủ tục hải quan:

  1. Tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Người khai hải quan khai nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
  2. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế xuất, thuế nhập, không chịu thuế. Ngoài các chứng từ nêu trên người khai hải quan nộp, xuất trình thêm các chứng khác.
  3. Văn bản xét miễn thuế của Bộ Tài chính đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định.
  4. Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính. Theo quy định của Bộ Tài chính đối với hàng hóa viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT: nộp 01 bản chính. Bộ Tài chính thực hiện xét miễn thuế đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định theo quy định tại Điều 110 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Tại Binhduonglogistics cung cấp dịch vụ khai báo hải quan cho hàng xuất nhập khẩu. Để biết thông tin chi tiết hơn, hãy liên hệ ngay tới hotline ngay nhé.

Khai báo hải quan phía Nam

Khai báo hải quan hàng kinh doanh